chuyên gia nói về sản phẩm

Những tính chất tuyệt vời của PET làm cho nó trở thành loại vật liệu được ứng dụng rộng rãi trong các ngành công nghiệp dệt may, sản xuất đồ uống, bao bì, túi xách. Mức độ tiêu thụ PET tăng lên mỗi năm, cùng với đó là lượng PET phế thải cũng tăng theo dẫn theo các ảnh hưởng xấu tới môi trường. Nội dung sau sẽ đưa ra các số liệu thống kê cụ thể để chúng ta có cái nhìn khái quát nhất về mức độ sử dụng nguồn vật liệu này trên toàn thế giới.
Polyethylene terephthalate (được gọi là PET, PETE hoặc PETP hoặc PET-P) là nhựa nhiệt dẻo, thuộc loạinhựa polyester và được dùng trong tổng hợp xơ sợi, vật đựng đồ uống, thức ăn và các loại chất lỏng; có thể ép phun để tạo hình; và trong kỹ nghệ thường kết hợp với xơ thủy tinh. PET là một trong số những nguyênvật liệu sử dụng trong việc sản xuất sợi thủ công. Công thức cấu tạo của PET được đưa ra trong hình 1.1.
 
Hình 1.1. Công thức cấu tạo của PET [1]
Các đặc tính của PET được quyết định bởi quá trình xử lý nhiệt, PET tồn tại cả hai dạng: vô định hình(trong suốt) và ở dạng kết tinh (màu trắng đục). Monomer của PET có thể được tổng hợp bởi phản ứng ester hóa giữa axit terepthalic và ethylene glycol tạo ra nước, hoặc phản ứng este hóa giữa ethylene glycol và dimethyl terepthalate, tạo ra methanol. Sự polymer hóa được tiến hành bởi một quá trình đa trùng ngưngcác monomer, ethylene glycol được thu hồi trong thành phần sản phẩm.
Hầu hết công nghiệp PET trên thế giới là tổng hợp sợi (chiếm 60%) cung cấp cho khoảng 30% nhu cầu cho ngành may mặc của thế giới. Trong lĩnh vực vải sợi, PET được ứng dụng làm polyester kết hợp với cotton. Hầu hết, PET được đùn ép tạo sản phẩm. PET được sản xuất dưới tên thương mại Arnite, Impet vàRynite, Ertalyte, Hostaphan, Melinex, màng Mylar, Dacron, Diolen, sợi Terylene và Trevira.
PET có thể được bọc bởi vỏ cứng hay làm vỏ cứng bọc vật dụng, tùy thuộc vào bề dày lớp và lượng nhựa cần thiết. Nó tạo thành một màng chống thấm khí và ẩm rất tốt. Chai PET chứa được các loại thức uốngnhư rượu và các loại khác, bền và chịu được va đập mạnh. PET có màu tự nhiên với độ trong suốt cao.
PET có thể kéo thành màng mỏng (thường được gọi với tên thương mại là mylar). PET thường được bao bọc với nhôm để làm giảm tính dẫn từ, làm cho nó có tính phản chiếu và chắn sáng. Chai PET là một loại vật đựng rất tốt và được sử dụng rộng rãi để đựng đồ uống lỏng. PET hoặc Dacron cũng được sử dụngnhư là một lớp vật liệu cách nhiệt phủ phần ngoài của trạm vũ trụ quốc tế (ISS). Ngoài ra, việc độn PET vào giữa màng polyvinyl alcol sẽ làm tăng sự ngăn thẩm thấu khí oxygen.
Khi có sự gia cường hạt hay sợi thủy tinh, nó trở nên bền hơn và cứng một cách đáng kể. PET có thể tồn tại dưới dạng bán kết tinh, được mua bán dưới tên thương mại là Rynite, Arnite, Hostadur và Crastin.
Những cánh buồm thường tạo bởi Dacron, một loại của sợi PET, có màu sáng, dụng cụ quay nhẹ thường tạo bằng nylon.
Các tính chất hóa lý của PET được đưa ra trong bảng 1.1.
Bảng 1.1. Tính chất hóa lý của PET [2]
PET
Công thức phân tử (C10H8O4)n
Tỷ trọng vô định hình 1,370 g/cm3
Tỷ trọng kết tinh 1,445 g/cm3
Môđun Young (E) 2800 – 3100 MPa
Cường độ chịu kéo (σt) 55 – 75 MPa
Giới hạn co giãn 50 – 150 %
Kiểm tra mức độ 3,6 kJ/m2
Nhiệt độ thủy tinh học 75 oC
Nhiệt độ nóng chảy 260 oC
Độ rắn 170 oC
Đặc tính dẫn nhiệt 0,24 W/(m.K)
Hệ số mở rộng tuyến tính 7 x 10-5 / K
Nhiệt dung riêng 1,0 kJ/(kg.K)
Độ hấp phụ nước 0,16
Hệ số khúc xạ 1,5750
Nguồn: A.K Vam der Vegt & L.E.Govaert, Polymeren, Van keten tot kustop, ISBN 90-407-2388-5
Một trong những đặc tính quan trọng của PET là độ nhớt.
Độ nhớt (dl/g) của PET phụ thuộc vào độ dài mạch polymer. Độ dài mạch của polymer càng dài, độ rắn càngcao, nên độ nhớt càng cao. Độ dài của một polymer có thể được đều chỉnh thông qua quá trình polymer hóa.
Độ nhớt của một vài dạng [2]:
     -   0,6 dl/g              : dạng sợi  
     -   0,65 dl/g            : dạng màng mỏng
     - 0,76-0,84 dl/g     : chai lọ
     -   0,85 dl/g            : dạng dây thừng
PET có khả năng hút ẩm. Khi bị ẩm, trong quá trình gia công PET, sự thủy phân sẽ diễn ra tại bề mặt tiếp xúc giữa nước và PET, nguyên nhân này làm giảm phân tử lượng của PET (hay độ nhớt) và những đặc tính cơ lý của nó. Vì thế trước khi nhựa được gia công, độ ẩm phải được loại bỏ khỏi nhựa. Có thể thực hiện được bằng cách sử dụng chất hút ẩm hoặc sấy trước khi đưa vào gia công.
Những tính chất tuyệt vời của PET làm cho nó trở thành loại vật liệu được ứng dụng rộng rãi trong các ngành công nghiệp dệt may, sản xuất đồ uống, bao bì, túi xách. Mức độ tiêu thụ PET tăng lên mỗi năm, cùng với đó là lượng PET phế thải cũng tăng theo dẫn theo các ảnh hưởng xấu tới môi trường. Nội dung sau sẽ đưa ra các số liệu thống kê cụ thể để chúng ta có cái nhìn khái quát nhất về mức độ sử dụng nguồn vật liệu này trên toàn thế giới.

Bài viết cùng chuyên mục

Danh mục sản phẩm

SẢN PHẨM BÁN CHẠY

HỖ TRỢ TRỰC TUYẾN

  • Kỹ thuật: 0984277775
  • Kinh doanh: 0983112709

VIDEO

FACEBOOK

THỐNG KẾ TRUY CẬP

  • Đang online
    1
  • Lượt truy cập
    11416

ĐỐI TÁC